[giaban]Giá liên hệ: 0904 006 594[/giaban] [mota]Ứng dụng: Giảm tải nồng độ ô nhiễm cho hệ thống xử lý nước thải.
Công suất: 2 m3/hr
Model: QBSDAF-02
Vật liệu: Inox SUS304
Bảo hành: 01 năm
Xuất xứ: Quốc Bảo/Việt Nam
Cung cấp bao gồm:
Thiết bị tuyển nổi siêu nông (2m3/h), bồn tạo vi bọt, tủ điện điều khiển, sách hướng dẫn vận hành, phiếu bảo hành 1 năm.
[/mota] [thongtin]

1. Thông số kỹ thuật

- Kích thước thiết bị ( LxRxH): 3200x2400x2200 mm, Vật liệu: SUS 304 dày 2.5mm
- Chân đỡ, sàn thao tác, các thanh giằng xum quanh: Thép CT3, dày 5mm
- Hệ thống gạt bọt:
+ Xích kéo, bánh răng, vật liệu nhựa PE;
+ Tấm gạt bọt, vật liệu cao su
+ Moter điều tốc cơ 0,37 kW, 4P, 380V, 50Hz (Transtecno/Đức);
- Đường nước vào/ra: DN40; Đường xả bùn: DN80; Đường xả đáy: DN40
- Tủ điện điều khiển: Vỏ tủ Việt Nam, Linh kiện Korea

2. Đặc tính nổi bật

- Giảm tối thiểu 75% tổng chất rắn lơ lửng, tổng dầu mỡ động thực vật, tổng các chất hoạt động bề mặt;
- Loại bỏ 85% nhu cầu oxy hóa học trong nước (COD);
- Loại bỏ 50%-65% hàm lượng Phospho có trong nước (PO4-);
- Chế độ vận hành tự động, chi phí vận hành, bảo trì và bảo dưỡng thấp;
- Đáp ứng đạt các tiêu chuẩn và được tùy chỉnh trong mọi ứng dụng và nhiều lĩnh vực;
- Được thiết kế dễ dàng cho việc lắp đặt và sử dụng;
- Thích hợp sử dụng ở môi trường có độ mặn cao.

3. Cấu tạo

3.1. Thiết bị tuyển nổi khí hòa tan

3.2. Bồn tạo vi bọt

- Bồn tạo vi bọt được nghiên cứu và thiết kế đặc biết giúp cho bọt khí được trộn đều và mịn, kích thước bọt khí tồn tại ở dạng vi bọt khí được nén trong điều áp suất cao.
- Kích thước bồn D640 x H1400
- Vật liệu: Inox SUS 304, dày 4mm

3.3. Thiết bị phản ứng siêu tốc

Thiết bị phản ứng siêu tốc là một thiết bị bao gồm nhiều đường ống được lắp đặt sao cho nước thải trong bể chuyển động theo hình ziczac hoặc thiết bị hình ống sao cho nước thải di chuyển thẳng, nước thải di chuyển trong thiết bị với vận tốc cao tạo điều kiện để nước thải và hóa chất thêm vào được hòa trộn với nhau. Bên cạnh đó, thiết bị nhỏ gọn, tiết kiệm diện tích và chi phí hơn so với việc xây dựng một bể phản ứng với công suất tương tự.

- Đường ống dẫn: vật liệu uPVC
- Ống trộn tĩnh DN50mmxL1000mm, vật liệu: SUS 304, t = 2.5mm
- Khung đỡ thiết bị phản ứng siêu tốc, vật liệu SUS 304

3.4. Động cơ: 

- Trong hệ thống xử lý nước thải, việc thiết bị gặp sự cố thường xuyên sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống, chính vỳ thế chúng tôi đã lựa chọn động cơ giảm tốc Transtecno của Đức để tích hợp cho thiết bị tuyển nổi siêu nông.
- Motor dầm chính: Điều tốc cơ 0.37kW, 4P, 380V, 50Hz (Transtecno/Germany)
- Motor máng thu bọt: 0.37kW, 4P, 380V, 50Hz (Transtecno/Germany)

3.5. Biến tần Invt

- Biến tần Invt hỗ trợ người sử dụng rất nhiều trong việc cài đặt, điều khiển tự động hóa, giúp tăng tốc hay giảm tốc dễ dàng hơn, giúp bảo vệ thiết bị hoạt động được lâu bền hơn.

4. Ứng dụng

- Thiết bị tuyển nổi khí hòa tan có thể sử dụng trong xử lý nước thải công nghiệp, nước bề mặt, nước tái sử dụng trong các ngành công nghiệp giấy, hóa dầu, thuộc da, mực và in, công nghiệp thực phẩm,... Thiết bị tuyển nổi khí hòa tan có thể loại bỏ SS, dầu/dầu mỡ khoáng và một phần của COD/BOD.
- Thiết bị tuyển nổi siêu nông có thể bảo vệ được màng RO, màng MBR và có thể tăng tuổi thọ của màng và tiết kiệm chi phí hợp lý.
- Loại bỏ dầu mỡ trong nước thải mà không cần dùng hóa chất.

5. Hình thức vận chuyển

- Giao hàng tại xưởng của công ty Quốc Bảo hoặc vận chuyển trực tiếp đến địa chỉ công trình;

6. Thời gian giao hàng

- Gia công lắp đặt tại xưởng hoặc tại công trình: trong vòng 01 tháng, kể từ ngày nhận được tạm ứng đợt 1;

7. Chế độ bảo hành

- Máy được bảo hành 12 tháng, kể từ ngày bàn giao;
- Không bảo hành đối với trường hợp tự ý tháo máy mà không thông báo với nhà sản xuất.

8. Bảng thông số lựa chọn thiết bị liên quan


[/thongtin] [tailieu]






[/tailieu] [video][/video]







[giaban]Giá liên hệ: 0904 006 594[/giaban] [mota]Ứng dụng: Giảm tải nồng độ ô nhiễm cho hệ thống xử lý nước thải.
Công suất: 100 m3/hr
Model: QBSDAF-100
Vật liệu: Inox SUS304
Bảo hành: 01 năm
Xuất xứ: Quốc Bảo/Việt Nam
Cung cấp bao gồm:
Thiết bị tuyển nổi siêu nông (100m3/h), bồn tạo vi bọt, tủ điện điều khiển, sách hướng dẫn vận hành, phiếu bảo hành 1 năm.
[/mota] [thongtin]

1. Thông số kỹ thuật

- Kích thước thiết bị: D= 5.5m, H thân = 900mm (phần chứa nước), H chân = 1100mm, H tổng = 2500mm
- Đáy, thân và các ống bên trong: SUS 304 dày 2.5mm
- Ray dẫn hướng: Inox SUS304, dày 14mm
- Các thanh giằng bên dưới: Inox SUS304, dày 5mm
- Các thanh giằng xung quang: Inox SUS304, dày 10mm
- Chân thiết bị: I200, thép CT3
- Motor dầm chính: Điều tốc cơ 0.75kW, 6P, 380V, 50Hz (Transtecno/Germany)
- Motor máng thu bọt: 0.75kW, 6P, 380V, 50Hz (Transtecno/Germany)
- Tủ điện điều khiển: Vỏ tủ Việt Nam, Linh kiện Korea (5 thiết bị)

2. Đặc tính nổi bật

- Giảm tối thiểu 75% tổng chất rắn lơ lửng, tổng dầu mỡ động thực vật, tổng các chất hoạt động bề mặt;
- Loại bỏ 85% nhu cầu oxy hóa học trong nước (COD);
- Loại bỏ 50%-65% hàm lượng Phospho có trong nước (PO4-);
- Chế độ vận hành tự động, chi phí vận hành, bảo trì và bảo dưỡng thấp;
- Đáp ứng đạt các tiêu chuẩn và được tùy chỉnh trong mọi ứng dụng và nhiều lĩnh vực;
- Được thiết kế dễ dàng cho việc lắp đặt và sử dụng;
- Thích hợp sử dụng ở môi trường có độ mặn cao.

3. Cấu tạo

3.1. Thiết bị tuyển nổi siêu nông

3.2. Bồn tạo vi bọt

- Bồn tạo vi bọt được nghiên cứu và thiết kế đặc biết giúp cho bọt khí được trộn đều và mịn, kích thước bọt khí tồn tại ở dạng vi bọt khí được nén trong điều áp suất cao.
- Kích thước bồn D640 x H1400
- Vật liệu: Inox SUS 304, dày 4mm

3.3. Thiết bị phản ứng siêu tốc

Thiết bị phản ứng siêu tốc là một thiết bị bao gồm nhiều đường ống được lắp đặt sao cho nước thải trong bể chuyển động theo hình ziczac hoặc thiết bị hình ống sao cho nước thải di chuyển thẳng, nước thải di chuyển trong thiết bị với vận tốc cao tạo điều kiện để nước thải và hóa chất thêm vào được hòa trộn với nhau. Bên cạnh đó, thiết bị nhỏ gọn, tiết kiệm diện tích và chi phí hơn so với việc xây dựng một bể phản ứng với công suất tương tự.

- Đường ống dẫn: vật liệu uPVC
- Ống trộn tĩnh D150mmxL1000mm, vật liệu: SUS 304, t = 2.5mm
- Khung đỡ thiết bị phản ứng siêu tốc, vật liệu SUS 304

3.4. Động cơ: 

- Trong hệ thống xử lý nước thải, việc thiết bị gặp sự cố thường xuyên sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống, chính vỳ thế chúng tôi đã lựa chọn động cơ giảm tốc Transtecno của Đức để tích hợp cho thiết bị tuyển nổi siêu nông.
- Motor dầm chính: Điều tốc cơ 0.75kW, 6P, 380V, 50Hz (Transtecno/Germany)
- Motor máng thu bọt: 0.75kW, 6P, 380V, 50Hz (Transtecno/Germany)

3.5. Biến tần Invt

- Biến tần Invt hỗ trợ người sử dụng rất nhiều trong việc cài đặt, điều khiển tự động hóa, giúp tăng tốc hay giảm tốc dễ dàng hơn, giúp bảo vệ thiết bị hoạt động được lâu bền hơn.

4. Ứng dụng

- Thiết bị tuyển nổi siêu nông có thể sử dụng trong xử lý nước thải công nghiệp, nước bề mặt, nước tái sử dụng trong các ngành công nghiệp giấy, hóa dầu, thuộc da, mực và in, công nghiệp thực phẩm,... DAF có thể loại bỏ SS, dầu/dầu mỡ khoáng và một phần của COD/BOD.
- Thiết bị tuyển nổi siêu nông có thể bảo vệ được màng RO, màng MBR và có thể tăng tuổi thọ của màng và tiết kiệm chi phí hợp lý.
- Loại bỏ dầu mỡ trong nước thải mà không cần dùng hóa chất.

5. Hình thức vận chuyển

- Giao hàng tại xưởng của công ty Quốc Bảo hoặc vận chuyển trực tiếp đến địa chỉ công trình;

6. Thời gian giao hàng

- Gia công lắp đặt tại xưởng hoặc tại công trình: trong vòng 01 tháng, kể từ ngày nhận được tạm ứng đợt 1;

7. Chế độ bảo hành

- Máy được bảo hành 12 tháng, kể từ ngày bàn giao;
- Không bảo hành đối với trường hợp tự ý tháo máy mà không thông báo với nhà sản xuất.

8. Bảng thông số lựa chọn thiết bị liên quan


[/thongtin] [tailieu]





[/tailieu] [video][/video]

[tintuc]

QCVN 62-MT:2016/BTNMT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ NƯỚC THẢI CHĂN NUÔI
National Technical Regulation on the effluent of livestock

1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải chăn nuôi khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải.
1.2. Đối tượng áp dụng
1.2.1. Quy chuẩn này áp dụng riêng cho nước thải chăn nuôi. Mọi tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động xả nước thải chăn nuôi ra nguồn tiếp nhận nước thải tuân thủ quy định tại quy chuẩn này.
1.2.2. Nước thải chăn nuôi xả vào hệ thống thu gom của nhà máy xử lý nước thải tập trung tuân thủ theo quy định của đơn vị quản lý và vận hành nhà máy xử lý nước thải tập trung.
1.3. Giải thích thuật ngữ
Trong quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Nước thải chăn nuôi là nước thải xả ra từ quá trình chăn nuôi các loại động vật, bao gồm cả chăn nuôi của hộ gia đình.
Nước thải sinh hoạt của cơ sở chăn nuôi khi nhập vào hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi thì tính chung là nước thải chăn nuôi.
1.3.2. Nguồn tiếp nhận nước thải là: hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, cụm công nghiệp; sông, suối, khe, rạch, kênh, mương; hồ, ao, đầm, phá; vùng nước biển ven bờ có mục đích sử dụng xác định.
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Quy định đối với cơ sở chăn nuôi có tổng lượng nước thải lớn hơn hoặc bằng 5 mét khối trên ngày (m3/ngày)
2.1.1. Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải chăn nuôi khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải được tính theo công thức sau:
Cmax = C x Kq x Kf
Trong đó:
- Cmax là giá trị tối đa cho phép của thông số ô nhiễm trong nước thải chăn nuôi khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải;
- C là giá trị của thông số ô nhiễm trong nước thải chăn nuôi quy định tại mục 2.1.2;
- Kq là hệ số nguồn tiếp nhận nước thải quy định tại mục 2.1.3 ứng với lưu lượng dòng chảy của sông, suối, khe, rạch, kênh, mương; dung tích của hồ, ao, đầm, phá; mục đích sử dụng của vùng nước biển ven bờ;
- Kf là hệ số lưu lượng nguồn thải quy định tại mục 2.1.4 ứng với tổng lưu lượng nước thải của các cơ sở chăn nuôi khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải.
Áp dụng giá trị tối đa cho phép Cmax = C (không áp dụng hệ số Kq và Kf) đối với thông số pH và tổng coliform.
Nước thải chăn nuôi xả ra hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư chưa có nhà máy xử lý nước thải tập trung thì áp dụng giá trị Cmax = C quy định tại cột B, Bảng 1.
2.1.2. Giá trị C làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm
Bảng 1: Giá trị C để làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải chăn nuôi
TT Thông số Đơn vị Giá trị C
A B
1 pH - 6-9 5,5-9
2 BOD5 mg/l 40 100
3 COD mg/l 100 300
4 Tổng chất rắn lơ lửng mg/l 50 150
5 Tổng Nitơ (theo N) mg/l 50 150
6 Tổng Coliform MPN hoặc CFU /100 ml 3000 5000
Cột A Bảng 1 quy định giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải chăn nuôi khi xả ra nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.
Cột B Bảng 1 quy định giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải chăn nuôi khi xả ra nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.
Mục đích sử dụng của nguồn tiếp nhận nước thải được xác định tại khu vực tiếp nhận nước thải.
3.1.2. Hệ số nguồn tiếp nhận nước thải Kq
3.1.2.1. Hệ số Kq ứng với lưu lượng dòng chảy của sông, suối, khe, rạch, kênh, mương được quy định tại Bảng 2 dưới đây:
Bảng 2: Hệ số Kq ứng với lưu lượng dòng chảy của nguồn tiếp nhận nước thải
Lưu lượng dòng chảy của nguồn tiếp nhận nước thải (Q) 
Đơn vị tính: mét khối/giây (m3/s)
Hệ số Kq
Q ≤ 50 0,9
50 < Q ≤ 200 1
200 < Q ≤ 500 1,1
Q > 500 1,2
Q được tính theo giá trị trung bình lưu lượng dòng chảy của nguồn tiếp nhận nước thải 03 tháng khô kiệt nhất trong 03 năm liên tiếp (số liệu của cơ quan Khí tượng Thủy văn).
3.1.2.2. Hệ số Kq ứng với dung tích của nguồn tiếp nhận nước thải là hồ, ao, đầm được quy định tại Bảng 3 dưới đây:
Bảng 3: Hệ số Kq ứng với dung tích của nguồn tiếp nhận nước thải
Dung tích nguồn tiếp nhận nước thải (V) 
Đơn vị tính: mét khối (m3)
Hệ số Kq
V ≤ 10 x 10^6 0,6
10 x 10^6 < V ≤ 100 x 10^6 0,8
V > 100 x 10^6 1,0
V được tính theo giá trị trung bình dung tích của hồ, ao, đầm tiếp nhận nước thải 03 tháng khô kiệt nhất trong 03 năm liên tiếp (số liệu của cơ quan Khí tượng Thủy văn).
3.1.2.3. Khi nguồn tiếp nhận nước thải không có số liệu về lưu lượng dòng chảy của sông, suối, khe, rạch, kênh, mương thì áp dụng giá trị hệ số Kq = 0,9; nguồn tiếp nhận nước thải là hồ, ao, đầm không có số liệu về dung tích thì áp dụng giá trị hệ số Kq = 0,6.
3.1.2.4. Hệ số Kq đối với nguồn tiếp nhận nước thải là vùng nước biển ven bờ, đầm, phá nước mặn và nước lợ ven biển.
Vùng nước biển ven bờ dùng cho mục đích nuôi trồng thủy sản, bảo tồn thủy sinh, bãi tắm, thể thao dưới nước, đầm, phá nước mặn và nước lợ ven biển áp dụng giá trị hệ số Kq = 1.
Vùng nước biển ven bờ không dùng cho mục đích nuôi trồng thủy sản, bảo tồn thủy sinh, bãi tắm, thể thao dưới nước áp dụng giá trị hệ số Kq = 1,3.
2.1.4. Hệ số lưu lượng nguồn thải Kf
Hệ số lưu lượng nguồn thải Kf được quy định tại Bảng 4 dưới đây:
Bảng 4: Hệ số lưu lượng nguồn thải Kf
Lưu lượng nguồn thải (F) 
Đơn vị tính: mét khối trên ngày (m3/ngày)
Hệ số Kf
5 ≤ F ≤ 50
1,3
50 < F ≤ 100
1,2
100 < F ≤ 200
1,1
200 < F ≤ 300
1,0
F > 300
0,9
Lưu lượng nguồn thải F được tính theo lưu lượng thải lớn nhất nêu trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Cam kết bảo vệ môi trường, Đề án bảo vệ môi trường, Kế hoạch bảo vệ môi trường, hoặc Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Khi lưu lượng nguồn thải F thay đổi, không còn phù hợp với giá trị hệ số Kf đang áp dụng, cơ sở chăn nuôi phải báo cáo với cơ quan có thẩm quyền để điều chỉnh hệ số Kf.
2.2. Quy định kỹ thuật đối với cơ sở chăn nuôi có tổng lượng nước thải nhỏ hơn 5 mét khối trên ngày (m3/ngày)
2.2.1. Cơ sở chăn nuôi có tổng lượng nước thải nhỏ hơn 2 m3/ngày phải có hệ thống thu gom và hệ thống lắng, ủ nước thải hợp vệ sinh.
2.2.2. Cơ sở chăn nuôi có tổng lượng nước thải từ 2 m3/ngày đến dưới 5 m3/ngày phải có hệ thống thu gom và hệ thống xử lý chất thải đủ công suất như biogas (hệ thống khí sinh học) hoặc đệm lót sinh học phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia.
3. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
3.1. Phương pháp lấy mẫu và xác định giá trị các thông số trong nước thải chăn nuôi thực hiện theo các tiêu chuẩn sau đây:
TT
Thông số
Phương pháp phân tích, số hiệu tiêu chuẩn
1 Lấy mẫu
- TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1:2006) - Chất lượng nước - Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu;
- TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3: 2003) - Chất lượng nước - Lấy mẫu. Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu;
- TCVN 5999:1995 (ISO 5667-10: 1992) - Chất lượng nước - Lấy mẫu. Hướng dẫn lấy mẫu nước thải.
2 pH
- TCVN 6492:2011 (ISO 10523:2008) Chất lượng nước - Xác định pH;
- SMEWW 2550 B - Phương pháp chuẩn phân tích nước và nước thải - Xác định pH.
3 BOD5 (20°C)
- TCVN 6001-1:2008 (ISO 5815-1:2003), Chất lượng nước - Xác định nhu cầu oxy sinh hóa sau n ngày (BODn) - Phần 1: Phương pháp pha loãng và cấy có bổ sung allylthiourea;
- TCVN 6001-2:2008 (ISO 5815-2:2003), Chất lượng nước - Xác định nhu cầu oxy sinh hóa sau n ngày (BODn) - Phần 2: Phương pháp dùng cho mẫu không pha loãng;
- SMEWW 5210 B - Phương pháp chuẩn phân tích nước và nước thải - Xác định BOD.
4 COD
- TCVN 6491:1999 (ISO 6060:1989) Chất lượng nước - Xác định nhu cầu oxy hóa học (COD);
- SMEWW 5220 - Phương pháp chuẩn phân tích nước và nước thải - Xác định COD.
5 Tổng chất rắn lơ lửng
- TCVN 6625:2000 (ISO 11923:1997) Chất lượng nước - Xác định chất rắn lơ lửng bằng cách lọc qua cái lọc sợi thủy tinh;
- SMEWW 2540 - Phương pháp chuẩn phân tích nước và nước thải - Xác định chất rắn lơ lửng.
6 Tổng nitơ (N)
- TCVN 6638:2000 Chất lượng nước - Xác định nitơ - Vô cơ hóa xúc tác sau khi khử bằng hợp kim Devarda;
- SMEWW 4500-N.C - Phương pháp chuẩn phân tích nước và nước thải
- Xác định nitơ.
7 Tổng Coliforms
- TCVN 6187-1:2009 Chất lượng nước - Phát hiện và đếm escherichia coli và vi khuẩn coliform. Phần 1: Phương pháp lọc màng;
- TCVN 6187-2:1996 Chất lượng nước - Phát hiện và đếm escherichia coli và vi khuẩn coliform. Phần 2: Phương pháp nhiều ống (có xác suất cao nhất);
- TCVN 8775:2011 - Chất lượng nước - Xác định Coliform tổng số - Kỹ thuật màng lọc;
- SMEWW 9222 B - Phương pháp chuẩn phân tích nước và nước thải - Xác định coliform.
3.2. Chấp nhận các phương pháp phân tích hướng dẫn trong các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế khác có độ chính xác tương đương hoặc cao hơn các tiêu chuẩn viện dẫn ở mục 3.1.
4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
4.1. Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chuẩn này.
4.2. Trường hợp các tiêu chuẩn về phương pháp phân tích viện dẫn trong quy chuẩn này sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo tiêu chuẩn mới.

5. TÀI LIỆU THAM KHẢO
[/tintuc]

[giaban]Giá liên hệ: 0904 006 594[/giaban][mota]Đây là một hệ thống tách rác hoạt động liên tục, có hệ thống làm sạch tự động, phù hợp để tách các chất rắn có tính nhờn và có độ dính cao.[/mota][thongtin]

Thông tin sản phẩm 
Ưu điểm: 
-Bộ phận lược rác được che kín. 
-Không có hao hụt đối với dòng chảy nhỏ giọt. 
-Tách nước hiệu quả cao. 
-Có hệ thống báo động dòng chảy tràn. 
-Lưỡi cắt hoạt động tự động. 
-Các ổ đỡ trục được sơn phủ bằng vật liệu đặc biệt. 
-Khe hở của sàng rác trong khoảng từ 0.25 đến 2.5mm. 
-Công suất hoạt động lên đến 1000m3/h. 
-Chi phí vận hành và bảo trì thấp.
-Thiết kế chắc chắn. 

Chức năng: 
Hệ thống DVS có cấu trúc hình hộp bao bọc bên ngoài một sàng rác có dạng hình trống. Dòng nước thải đi vào ngăn tiếp nhận từ mặt sau của thiết bị và đi qua khe hở của bộ phận lược rác hình trống để tách rác ra khỏi nước thải. Bộ phận lược rác quay được nhờ vào một motor hộp số lắp đặt bên cạnh. Chất rắn tách ra được đưa đến bộ phận lưỡi cắt do bộ phận lược rác quay liên tục và được chuyển sang một ngăn chứa, một máy ép hay một băng tải. Bên trong bộ phận lược rác có một hệ thống phun nước rửa (trục motor là trục rỗng). Vật liệu tiêu chuẩn là thép không rỉ DIN 1.4301 tương đương với AISI 304. 

Ứng dụng: 
- Công nghiệp thực phẩm 
- Công nghiệp hoá chất 
- Xử lý nước thải đô thị 
- Lược rác tinh 
- Giai đoạn hoàn tất xử lý sơ bộ 
[/thongtin][tailieu][/tailieu][video][/video]


[giaban]Giá liên hệ: 0904 006 594[/giaban][mota]Với kết cấu chắc chắn cùng với hiệu năng tách rác ổn định, máy tách rác dạng tĩnh sẽ là sự lựa chọn hàng đầu cho quý khách. Máy tách rác tĩnh có khả năng hoạt động trong thời gian dài tốt, vận hành dễ dàng, ít hư hỏng, bảo trì dễ dàng.[/mota]
[thongtin]

Máy tách rác dạng tĩnh

Với kết cấu chắc chắn cùng với hiệu năng tách rác ổn định, máy tách rác dạng tĩnh sẽ là sự lựa chọn hàng đầu cho quý khách. Máy tách rác tĩnh có khả năng hoạt động trong thời gian dài tốt, vận hành dễ dàng, ít hư hỏng, bảo trì dễ dàng.

Chức năng:
Ngăn tiếp nhận của hệ thống VS có chức năng làm ổn định dòng thải vào và phân bố đều các chất rắn lắng được trên toàn bộ bề mặt sàng rác. Các chất rắn được đưa đến bề mặt sàng rác do dòng chảy tràn ở cửa vào và phân bố trên toàn bộ diện tích bề mặt nhờ vào một tấm dẫn. Nước thải đi xuống vào ngăn thoát nước và ra ngoài qua ống dẫn nước ra. Rác được tập trung lại trên đỉnh của bề mặt sàng rác và được chuyển từ từ đến vị trí xả để tách ra sau đó. Dòng chảy nhỏ giọt ở đáy sàng rác tạo điều kiện thuận lợi để tách hoàn toàn nước thải và đưa nước thải trở lại ngăn lọc.

Ưu điểm:
- Lắp đặt và vận hành đơn giản
- Chi phí vận hành thấp
- Thiết kế dòng chảy nhỏ giọt hai chiều đảm bảo công suất hoạt động cao hơn 30% so với các loại thiết bị thông thường
- Khe hở của sàng rác trong khoảng từ 0.25 đến 2.5m
- Công suất hoạt động lên đến 600m3/h
- Bộ phận lược rác được che kín
- Đối với một số model, tấm lưới lọc có thể lắp đặt dạng trục đứng.

Ứng dụng:
- Xử lý sơ bộ nước thải/lọc rác tinh
- Công đoạn cuối cùng của xử lý sơ bộ
- Thu hồi sản phẩm
- Tách sợi/chất độn
- Nén vật liệu
[/thongtin][tailieu][/tailieu][video][/video]

[giaban]Giá liên hệ: 0904 006 594[/giaban][mota]Lược rác tự động được chế tạo hoàn toàn bằng thép không gỉ chịu được sự ăn mòn hóa chất. Khi nước đi qua lưới, tất cả các chất rắn được giữ lại và chuyển đi bằng các chiếc lược đặc biệt ở phần phía trên.[/mota]
[thongtin]

Lược rác tự động được chế tạo hoàn toàn bằng thép không gỉ chịu được sự ăn mòn hóa chất. Khi nước đi qua lưới, tất cả các chất rắn được giữ lại và chuyển đi bằng các chiếc lược đặc biệt ở phần phía trên. Là loại song chắn rác kiểu mới có thể lọc rác có kích cỡ khác nhau tuỳ theo khe hở của lưới lọc (1mm, 3mm, 5mm,..).


 Thông tin kỹ thuật 
- Lắp đặt dễ dàng và nhanh chóng. 
- Lược chải được phủ lớp chống acid, chịu mài mòn cao. Dễ thu và vận chuyển rác. 
- Dễ vận hành, an toàn cao, chi phí thấp và bảo dưỡng đơn giản. 
- Công suất xử lý ổn định, vận hành hoàn toàn tự động. 

Ứng dụng 
 Song chắn rác tự động có ứng dụng rộng rãi, phù hợp với nhiều loại nước thải như: nước thải công nghiệp, dân dụng, nông trại, nhà máy giấy, nhà máy chế biến thủy sản, nhà máy thực phẩm,..
[/thongtin][tailieu][/tailieu][video][/video]

[tintuc]

Hướng dẫn nuôi cấy vi sinh vật hiếu khí (bùn hoạt tính) - vi sinh xử lý nước thải - Xử lý nước thải bằng vi sinh vật được coi là công nghệ tối ưu nhất hiện nay, đây được coi là công nghệ xử lý sinh học và nó luôn luôn thân thiện với môi trường. Xử lý nước thải bằng vi sinh vật mang lại hiểu quả cao bằng cách cung cấp, bổ sung các chủng vi sinh vật có khả năng xử lý các chất hữu cơ, tham gia các chu trình chuyển hóa trong nước. Để tìm hiểu về công nghệ xử lý nước thải bằng sinh học cũng như phương pháp nuôi cấy bùn vi sinh hiệu qua, sau đây Công ty môi trường Hoàng Kim (HOKICO) xin chia sẻ phương pháp nuôi cấy vi sinh cho hệ thống xử lý nước thải của mình.

Bùn bể sinh học hiếu khí trong hệ thống xử lý nước thải

1. Kiểm tra hệ thống trước khi tiến hành nuôi cấy

Trước khi tiến hành nuôi cấy bùn vi sinh, chúng ta cần phải kiểm tra hệ thống có khả năng nuôi cấy bùn vi sinh được hay không. Cụ thể chúng ta cần kiểm tra sơ bộ như sau:

1.1. Kiểm tra công nghệ có đạt chuẩn để tiến hành nuôi cấy hay không.

- Viêc kiểm tra hệ thống xử lý nước thải có đạt tiêu chuẩn hay không phải cần người có chuyên môn về công nghệ xử lý nước thải. 
- Để kiểm tra được người kiểm tra phải có kiến thức về công nghệ xử lý nước thải, hiểu được các nguyên lý, cơ chế xử lý của từng công trình, người có kinh nghiệm về thực tế. 
- Đánh giá được các yếu tố có khả năng gây ảnh hưởng đến quá trình xử lý.

1.2. Kiểm tra lưu lượng nước thải đầu vào, các yếu tố điều kiện tự nhiên và nhận tạo

- Đối với công nghệ xử lý nước thải bằng sinh học thì hàm lượng và nồng độ ô nhiễm nước thải đầu vào gây ảnh hưởng trực tiếp đến khả nằng nuôi cấy và sự phát triển của vi sinh vật.
- Người có chuyên môn cần phải kiểm tra kỹ về các chi tiêu thông số đầu vào của nước thải, đảm bảo nồng độ ô nhiễm nằm trong khoảng cho phép có thể ứng dụng công nghệ xử lý bằng sinh học.
- Nước thải sinh hoạt hoặc sản xuất trước khi đưa qua hệ thống xử lý sinh học phải đảm bảo các yếu tố sau:
  •  pH = 6.5 - 8.5
  • Nhiệt độ: 10 - 40 độ C
  • Nồng độ oxy hòa tan:  DO = 2 - 4 mg/l
  • Tổng hàm lượng muối hòa tan (TDS) không quá 15 g/l
  • Chỉ tiêu BOD5 không quá 500 mg/l, nếu bể xử lý sinh học cải tiến có thể thiết kế hệ thống với chỉ tiêu BOD5 đạt mức từ 1000 - 1500 mg/l.
  • Tổng chất rắn không vượt quá 150 mg/l
  • Không chứa các chất hoạt động bề mặt như dầu mỡ, xà phòng, các chất tẩy rửa và các chất độc gây ảnh hưởng đến khả năng xử lý vi sinh vật...
  • Cần xem xét đến chất dinh dưỡng để cung cấp cho vi sinh vật theo tỉ lệ: BOD5:N:P = 100:5:1
Bùn vi sinh xử lý nước thải

2. Khởi động hệ thống mới hoàn toàn hoặc nuôi cấy lại hệ thống

Trước khi tiến hành nuôi cấy chúng ta cần phải khởi động hệ thống, tiến hành kiểm tra hệ thống và cài đặt các thông số của các thiết bị trong hệ thống như: bơm chìm, máy khuấy, máy thôi khí, bơm đinh lượng và bồn phà chứa chất dinh dưỡng cần thiết. Điều chỉnh lưu lượng nước thải, lưu lượng khí cấp cho hệ thống xử lý sinh học. Sau đó ta tiến hành các bước khởi động như sau:

Bước 1: Bật bơm cấp nước thải vào hệ thống, ta tiến hành bơm cho đến khi nước thải chảy qua hệ thống xử lý bằng vi sinh vật hiếu khí. Lưu lượng nước cấp vào để nuôi cấy còn tùy thuộc vào nồng độ ô nhiễm. Đối với nước thải sinh hoạt, nồng độ ô nhiễm trong nước thải không cáo cho nên chúng ta có thể cấp nước thải vào đầy bể, còn những công nghệ xử lý nước thải chứa nồng độ ô nhiễm cao như nước thải sản xuất hoặc chế biến công nghiệp thì nến 1/3 hoặc 2/3 bể rồi cấp nước sạch vào để pha loãng nồng độ cho đến khi gần đầy bể (nếu lỡ bơm vào đầy bể thì đặt bơm hút ra lại).

Bước 2: Bật máy thổi khí để cấp khí vào cho hệ thống, điều chỉnh hệ thống phâp phối khí đều bể, kiểm tra nồng độ oxy hòa tàn đảm bảo DO = 2 - 4 mg/l.

3. Hướng dẫn nuôi cấy vi sinh cho hệ thống

Vi sinh vật tồn tại trong môi trường nước rất nhiều, nhưng để rút ngắn thời gian nuôi cấy chúng ta phải bổ sung thêm 1 lượng bùn vi sinh vừa đủ để làm cơ chất và các chất nền có sẵn trong bùn vi sinh. Để biết được hệ thống của bạn cần bao nhiêu nồng độ bùn vi sinh xin mời các bạn đọc tham khảo qua bài viết "Hướng dẫn tính toán lượng bùn vi sinh cần thiết để cấp cho hệ thống xử lý nước thải". Sau đây công ty chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn các bước nuôi cây vi sinh:

Bước 1: Bổ sung nồng độ bùn vi sinh đã được tính toán trước vào vào bể, nồng độ bùn cấp vào khoảng từ 10% đến 15% trên tổng nồng độ bùn cần thiết cho hệ thống. Toàn bộ thời gian nuôi cấy sẽ được kiểm soát về nồng độ nước thải đầu vào, cân đối chất dinh dưỡng cần thiết cho vi sinh vật phát triển...

- Ngày thứ 1: Cho bùn vi sinh (đây phải là loại bùn đặc chủng có khả năng sinh trưởng phát triển tốt phù hợp với nước thải) vào bể sau đó bổ sung thêm vào bể 5kg men vi sinh hiếu khí. Bật máy thổi khí sục liên tục. Sau 2h tiến hành kiểm tra các thông số của nước thải đầu vào, pH, DO, Nhiệt độ, SV30, ghi chép và lưu số liệu ban đầu..
Hướng dẫn thực hiện công tác đo SV30
1. Thông số SV30 là gì?
Thông số SV30 là thể tích bùn lắng sau 30 phút, mục đích của việc đo thông số này là để đánh giá nồng độ bùn hoạt tính thông qua các tiêu chí sau:
- Khả năng tạo bông của bùn
- Khả năng lắng của bùn
- Khả năng xử lý nước (đánh giá về mặt cảm quan)
2. Hướng dẫn đo SV30
Chuẩn bị 01 ống đong 1000 ml và 01 dụng cụ lấy mẫu, tiếp theo ta tiến hành lựa chọn vị trí lấy mẫu tại bể sinh học hiếu khí phù hợp. Lấy mẫu tại vị trí lựa chọn tại độ sâu từ 20-30% so với chiều cao đáy bể. Múc một lượng mẫu vừa đủ rồi chiết rót vào ống đông 1000 ml. Sau đó bấm đồng hồ đo sau 30 phút ghi chép lại thông số thể tích bùn lắng được sau 30 phút và đánh giá cảm quan về bùn. (lưu lý đơn vị đo là ml/l)
Hình mẫu quá trình đo SV30
- Ngày thứ 2: tắt máy sục khí để lắng 2h sau đó cho nước trong ra, cho lượng nước thải mới vào với lưu lượng 20% tổng lưu lượng nước thải xử lý trên 1h, sục khí và tiếp  tục cho tiếp vào mỗi bể 5kg men vi sinh hiếu khí. Chúng ta tiếp tục tiến hành kiểm tra các thông số của nước thải đầu vào, pH, DO, độ màu, mùi của bùn, kiểm tra thông số SV30. Ghi chép lại thông số để kiểm tra khả năng phát triển của vi sinh.

- Ngày thứ 3: tắt máy sục khí để lắng sau 2h và cho nước trong ra khỏi bể, cho lượng nước thải mới vào với lưu lượng 20% tổng lưu lượng nước thải xử lý trên 1h, sục khí và tiếp tục cho 5kg men vi sinh hiếu khí vào bể. Tiến hành kiểm tra các thông số của nước thải đầu vào, pH, DO, độ màu, mùi của bùn, kiểm tra thông số SV30. Ghi chép lại thông số để kiểm tra khả năng phát triển của vi sinh.

- Ngày thứ 4: tắt máy sục khí để lắng sau 2h, cho hết phần nước trong ra ngoài, cho lượng nước thải mới vào với lưu lượng 20% tổng lưu lượng nước thải xử lý trên 1h, sục khí và tiến hành kiểm tra thông số của nước thải đầu vào, pH, DO, độ màu, mùi của bùn, kiểm tra thông số SV30. Ghi chép lại thông số để kiểm tra khả năng phát triển của vi sinh.

- Ngày thứ 5: tắt máy sục khí để lắng sau 2h, cho hết phần nước trong ra ngoài, nạp nước mới, sục khí và tiến hành kiểm tra thông số của nước thải đầu vào, pH, DO, độ màu, mùi của bùn, kiểm tra thông số SV30. Sau 5 ngày theo dõi nếu thấy nồng độ SV30 tăng lên công với sự đánh giá giá về đặc tính của bùn vi sinh và cảm quan tốt. Ta tiến hành nâng tải trọng lưu lượng nước thải lên 30% tổng lưu lượng nước thải/giờ.

- Ngày thứ 6: Kiểm tra các thông số nước thải đầu vào, điều kiện nhiệt độ, pH, DO ổn định. Múc mẫu nước thải kiểm tra khả năng tạo bông và khả năng lắng của bùn, nếu vẫn đang trên đà phát triền tốt thì chúng ta, nồng độ SV30 đạt khoảng 15-20% thể tích cốc. Ta tiến hành cấp nước thải vào liên tục nhưng với tải trọng lưu lượng nước thải khoảng 10% tổng lưu lượng nước thải/giờ. bật hệ thống cung cấp khí chạy theo chế độ Auto.

- Ngày thứ N: Cứ tiếp tục theo dõi và kiểm tra các thông số, nếu nồng độ bùn tiếp tục tăng lên thì chúng ta tiến hành tăng thêm công suất cho hệ thống cho đên khi Full tải trọng (trong khoảng thời gian này bạn cần chú ý đến các thông số như SV30, SVI, F/M và tuổi bùn.)
Xem thêm: Công thức tính toán các thông số trong vận hành hệ thống xử lý nước thải (đang cập nhật)
Bước 2: Nếu hệ thống đã ổn định theo dõi kiểm tra lượng nước ra mỗi ngày. Nếu thấy chất lượng đầu ra không đạt phải xem xét lại chế độ hoạt động, kiểm tra thông số đầu vào, đánh giá bùn, theo dõi nước đầu vào, tăng thời gian lưu cho bể để đảm bảo lượng nước ra  luôn luôn đảm bảo đạt tiêu chuẩn đầu ra. 

4. Liều lượng sử dụng chất dinh dưỡng 

- Cung cấp chất dinh dưỡng Ure và DAP  nhằm bổ sung chất  dinh dưỡng và khoáng cho vi sinh nếu trong bể lượng dinh dưỡng không đạt tỷ lệ. Cần bổ sung chất dinh dưỡng để đạt được tỷ lệ  BOD5:N:P = 100:5:1.
[/tintuc]